Rờle nhiệt

Xem sản phẩm theo thương hiệu

Từ khóa: relay nhiệt, rờle nhiệt
Relay nhiệt class 10 A(1) với đầu kết nối bắt vít LRD380 -35%
5 mẫu
Relay điều khiển Schneider loại K điều khiển DC tiêu thụ 1.8W CA4KN●●● -35%
3 mẫu
Relay nhiệt điện tử Schneider LR97 LR97●●●●● -35%
15 mẫu
Relay nhiệt cho khởi động từ loại K LR2K03●● -35%
14 mẫu
Relay quá tải nhiệt cho khởi động từ loại LR9F LR9F●● -35%
8 mẫu
Relay bảo vệ nhiệt điện tử Schneider, reset tự động LT47.... -35%
12 mẫu
Relay bảo vệ nhiệt điện tử Schneider bằng tay LT47●●●● -35%
8 mẫu
Relay điều khiển Schneider loại D điều khiển LC & AC & DC CAD50/CAD32 -35%
1,361,800 VND
885,170 VND

Relay điều khiển Schneider loại D điều khiển LC & AC & DC điều khiển LC & AC & DC

6 mẫu
Relay điều khiển Schneider loại K, 4 Pha điều khiển AC & DC CA●KN●● -35%
6 mẫu
Rơ le nhiệt 65-95, 90-130, 105-155, 125-185A HRD180 -30%
Relay nhiệt class 10 A(1) với liên kết Everlink, đầu kết nối bắt vít BTR LRD313 -35%
7 mẫu
Rờ le nhiệt hợp bộ với khởi động từ đầu nối bằng thanh đồng LRE480 -35%
10 mẫu
Rơ le nhiệt 34~155A HRD150 -30%
1,295,000 VND
906,500 VND

Rơ le nhiệt 34~155A HRD150

Rơ le nhiệt 65-100, 85-125, 100-160, 120-180, 160-240A DTH220 -30%
Rơ le nhiệt 7~85A DTH85 -30%
600,000 VND
420,000 VND

Rơ le nhiệt 7~85A DTH85

Rơ le nhiệt 4~50A DTH40 -30%
246,000 VND
172,200 VND

Rơ le nhiệt 4~50A DTH40

Rơ le nhiệt 0.4~22A DTH22b -30%
204,000 VND
142,800 VND

Rơ le nhiệt 0.4~22A DTH22b

  • 1-18/18

Rơle nhiệt (Over Load OL)

Khái niệm và cấu tạo: Rơle nhiệt là một loại khí cụ để bảo vệ động cơ và mạch điện khi có sự cố quá tải. Rơle nhiệt không tác động tức thời theo trị số dòng điện vì nó có quán tính nhiệt lớn, phải có thời gian phát nóng, do đó nó làm việc có thời gain từ vài giâyđến vài phút.

Phần tử phát nóng 1 được đấu nối tiếp với mạch động lực bởi vít 2 và ôm phiến lưỡng kim 3. Vít 6 trên giá nhựa cách điện 5 dùng để điều chỉnh mức độ uốn cong đầu tự do của phiến 3. Giá 5 xoay quanh trục 4, tuỳ theo trị số dòng điện chạy qua phần tử phát nóng mà phiến lưõng kim cong nhiều hay ít, đẩy vào vít 6 làm xoay giá 5 để mở ngàm đòn bẩy 9.

Nhờ tác dụng lò xo 8, đẩy đòn bẩy 9 xoay quanh trục 7 ngược chiều kim đồng hồ làm mở tiếp điểm động 11 khỏi tiếp điểm tĩnh 12. Nút nhấn 10 để Reset Rơle nhiệt về vị trí ban đầu sau khi phiến lưỡng kim nguội trở về vị trí ban đầu.

Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý chung của Rơle nhiệt là dựa trên cơ sở tác dụng nhiệt làm dãn nở phiến kim loại kép. Phiến kim loại kép gồm hai lá kim loại có hệ số giãn nở khác nhau (hệ số giãn nở hơn kém nhau 20 lần) ghép chặt với nhau thành một phiến bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.

Khi có dòng điện quá tải đi qua, phiến lưỡng kim được đốt nóng, uốn cong về phía kim loại có hệ số giãn nở bé, đẩy cần gạt làm lò xo co lại và chuyển đổi hệ thống tiếp điểm phụ.

Để Rơle nhiệt làm việc trở lại, phải đợi phiến kim loại nguội và kéo cần Reset của Rơle nhiệt.

Phân loại Rơle nhiệt:

  • Theo kết cấu Rơle nhiệt chia thành hai loại: Kiểu hở và kiểu kín.
  • Theo yêu cầu sử dụng: Loại một cực và hai cực.

Theo phương thức đốt nóng:

- Đốt nóng trực tiếp: Dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép. Loại này có cấu tạo đơn giản, nhưng khi thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm kim loại kép, loại này không tiện dụng.

- Đốt nóng gián tiếp: Dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập, nhiệt lượng toả ra gián tiếp làm tấm kim loại cong lên. Loại này có ưu điểm là muốn thay đổi dòng điện định mức ta chỉ cần thay đổi phần tử đốt nóng. Nhược diểm của loại này là khi có quá tải lớn, phần tử đốt nóng có thể đạt đến nhiệt độ khá cao nhưng vì không khí truyển nhiệt kém, nên tấm kim loại chưa kịp tác độc mà phần tử đốt nóng đã bị cháy đứt.

- Đốt nóng hỗn hợp: Loại này tương đối tốt vì vừa đốt trực tiếp vừa đốt gián tiếp. Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và có thể làm việc ở bội số quá tải
lớn.

Chọn lựa Rơle nhiệt

Đặc tính cơ bản của Rơle nhiệt là quan hệ giữa dòng điện phụ tải chạy qua và thời gian tác động của nó (gọi là đặc tính thời gian – dòng điện, A – s). Mặt khác, để đảm bảo yêu cầu giữ được tuổi thọ lâu dài của thiết bị theo đíng số liệu kỹ thuật đã cho của nhà sản xuất, các đối tượng bảo vệ cũng cần đặc tính thời gian dòng điện.

Lựa chọn đúng Rơle là sao cho đường đặc tính A – s của Rơle gần sát đường đặc tính A – s của đối tượng cần bảo vệ. Nếu chọn thấp quá sẽ không tận dụng được công suất của động cơ điện, chọn cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị cần bảo vệ.
Trong thực tế, cách lựa chọn phù hợp là chọn dòng điện định mức của Rơle nhiệt bằng dòng điện định mức của động cơ điện cần bảo vệ, Rơle sẽ tác động ở giá trị (1,2 ÷ 1,3)Iđm. Bên cạnh, chế độ làm việc của phụ tải và nhiệt độ môi trường xung quanh phải được xem xét.